Hội-Chứng-Gan-Thận-Nguyên-Nhân-Triệu-Chứng-Chẩn-Đoán-Và-Điều-Trị

Hội Chứng Gan Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Hội Chứng Gan Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Meta: Hội chứng gan thận là tình trạng bệnh lý nguy hiểm, thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh về gan, nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây tử vong.  

Key: hội chứng gan thận

Hội chứng gan thận là bệnh lý nguy hiểm và thường gặp hiện nay. Bệnh có thể gây tử vong cho người bệnh nếu không được chẩn đoán và có phác đồ điều trị hợp lý. Nắm rõ nguyên nhân, triệu chứng sẽ giúp chẩn đoán được bệnh sớm hơn, từ đó việc điều trị cũng đạt hiệu quả cao hơn.

I. Nguyên Nhân Gây Hội Chứng Gan Thận

Nguyên nhân gây hội chứng gan thận được chia làm 2 nhóm:

 hội-chứng-gan-thận

Nguyên nhân gây hội chứng gan thận 

1. Nguyên Nhân Chính Gây Hội Chứng  

Hội chứng gan thận xảy ra trên những bệnh nhân bị bệnh gan như: xơ gan, ung thư gan, viêm gan do siêu vi trùng, viêm gan do rượu bia, xơ gan cổ trướng tăng áp lực tĩnh mạch cửa,... Thông thường, bệnh sẽ xuất hiện và tiến triển nhanh trên những người bệnh đang bị viêm gan cấp hoặc có đợt cấp trong viêm gan mạn tính.

Khi bị bệnh gan, các tế bào gan bị tổn thương và giải phóng ra các chất vào máu. Thận chính là nơi tiếp nhận và thải trừ các chất này. Hơn nửa, lượng máu chảy qua gan bị cản trở khiến áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao, gây co thắt động mạch thận, giãn động mạch ngoại vi. Từ đó, lượng máu đến thận giảm đáng kể và gây nên hội chứng gan thận. 

Đây là hội chứng suy thận cấp chức năng. Khi việc tưới máu thận bị suy giảm, tế bào thận bị tổn thương và vỡ ra. Từ đó, một lượng lớn các chất gây co mạch sẽ giải phóng. Hơn nữa, các chất giãn mạch do thận tổng hợp cũng bị giảm đi đáng kể. Việc này tạo thành một vòng lặp bệnh lý. Hội chứng này có tiên lượng xấu, tiến triển nhanh và dễ gây tử vong nếu không điều trị kịp thời.

2. Các Nguyên Nhân, Yếu Tố Thúc Đẩy Khác

Bệnh nhân bị bệnh gan cộng thêm các yếu tố thúc đẩy sau đây sẽ rất dễ xảy ra hội chứng gan thận:

an-là-cơ-quan-quan-trọng-trong-chuyển-hóa-và-tổng-hợp-các-chất

Gan là cơ quan quan trọng trong chuyển hóa và tổng hợp các chất

  • Nhiễm trùng dịch cổ trướng do vi khuẩn, siêu vi trùng,... 

  • Rút quá nhiều dịch cổ trướng trong một lần điều trị mà không truyền bù plasma để cân bằng. 

  • Thực hiện các cuộc phẫu thuật lớn gây sốc.

  • Xuất huyết tiêu hóa, mất dịch do nôn, ỉa chảy.

  • Tăng thể tích tuần hoàn như truyền nước,...

  • Sử dụng các loại thuốc gây độc tế bào thận làm ảnh hưởng đến chức năng bài tiết của thận như: thuốc giảm đau kháng viêm, lợi tiểu, nhóm thuốc Corticosteroid,.... 

II. Triệu Chứng Thường Gặp Của Hội Chứng Gan Thận

Gan là bộ máy giải độc của cơ thể. Hơn nữa, gan còn đóng vai trò quan trọng trong các quá trình tiêu hóa, tổng hợp, hấp thu các chất dinh dưỡng và tổng hợp các yếu tố đông máu. Vai trò, chức năng của thận cũng không thể chối bỏ, đặc biệt trong việc lọc máu và cung cấp các chất có tác dụng điều hòa hệ tuần hoàn. Do đó, khi bị hội chứng gan thận, người bệnh sẽ rất mệt mỏi với nhiều triệu chứng sau đây:

  • Ăn không tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa.

  • Da và niêm mạc mắt chuyển sang màu vàng.

  • Tiểu tiện thấy nước tiểu có màu vàng.

  • Gan bị tổn thương khiến các yếu tố đông máu không được tổng hợp đủ, rất dễ gây ra tình trạng xuất huyết dưới da do rối loạn đông máu. 

  • Các nốt xuất huyết có thể nhỏ hoặc thành đám, xuất hiện sao mạch, tuần hoàn bàng hệ.

  • Ý thức người bệnh giảm dần, dễ đi vào hôn mê nếu có dấu hiệu ngoại tháp của xơ gan hoặc não gan.

  • Sức đề kháng của người bệnh giảm đáng kể do đó rất dễ nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm khuẩn dịch cổ trướng khi thực hiện hút dịch.

  • Hội chứng gan thận gây mất nước, mất dịch, thậm chí gây sốc do giảm thể tích tuần hoàn. 

 Vàng-mắt-vàng-da-là-một-biểu-hiện-của-hội-chứng-gan-thận

Vàng mắt, vàng da là một biểu hiện của hội chứng gan thận

III. Chẩn Đoán Sớm Hội Chứng Gan Thận

Đối với các bệnh nhân mắc bệnh về gan nặng, ngoài việc theo dõi triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với các chẩn đoán sớm là điều hết sức cần thiết. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp trên lâm sàng người bệnh rất tỉnh táo, bình thường, nhưng kết quả cận lâm sàng rất bất thường. Do đó, việc theo dõi là rất cần thiết để xử lý kịp thời, tránh để hậu quả đáng tiếc xảy ra. 

1. Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Và Đánh Giá Hội Chứng Gan Thận

  • Xét nghiệm chức năng thận: Creatinin và Ure máu, đánh giá nước tiểu thông qua soi cặn lắng để quan sát các tế bào và định lượng Protein niệu.

  • Xét nghiệm điện giải đồ.

  • Xét nghiệm chức năng gan: đo hoạt độ các enzym: ALT, AST, GGT; định lượng Protein, Albumin máu, định lượng các yếu tố đông máu.

  • Chọc dịch cổ trướng để soi, đánh giá tế bào bạch cầu đa nhân, định lượng Protein dịch.

  • Nuôi cấy máu hoặc dịch cổ trướng để tìm nguyên nhân gây nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng cổ trướng.

  • Kết hợp chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính giúp đánh giá, theo dõi tổng thể gan, lách và hệ mạch máu xung quanh. 

2. Chẩn Đoán Xác Định Hội Chứng Gan Thận

  • Đợt cấp tiến triển của viêm gan mạn tính hoặc bệnh viêm gan cấp có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Phân-biệt-hội-chứng-gan-thận-type-1-và-type-2

Phân biệt hội chứng gan thận type 1 và type 2

  • Đối với HCGT type 1: Creatinin máu > 2.5mg/dL, không giảm sau 2 ngày điều trị bằng lợi tiểu và bù Albumin 1g/kg/ngày, tiên lượng rất xấu.

  • Đối với HCGT type 2: Creatinin máu >= 1.5mg/dL, không đáp ứng lợi tiểu.

  • Xuất hiện vô niệu hoặc thiểu niệu.

  • Định lượng Protein niệu dưới 500mg/ngày.

  • Soi cặn lắng nước tiểu thấy hồng cầu dưới 50 tế bào trong 1 vi trường.

  • Định lượng Natri niệu <10mEq/L.

  • Định lượng Natri máu <130 mmol/L.

  • Đánh giá chức năng ống thận: ALTT niệu > ALTT máu.

3. Chẩn Đoán Phân Biệt Với Suy Thận Cấp Khác 

Để chẩn đoán điều trị hội chứng gan thận, việc chẩn đoán và loại trừ các nguyên nhân gây suy thận cấp khác là rất cần thiết. Đây là điều bắt buộc do hội suy gan cổ trướng IAC đề ra.

  • Sốc nhiễm khuẩn

  • Sốc giảm thể tích như mất máu quá nhiều gây cản trở máu đến thận.

  • Sử dụng thuốc hạ huyết áp làm giãn mạch.

  • Phản ứng viêm SIRS quá mức.

  • Sỏi thận.

  • Tan máu.

  • Sử dụng các loại thuốc độc với thận như Corticoid, paracetamol,... dài ngày.

Hội-chứng-gan-thận-cần-được-theo-dõi-chẩn-đoán-sớm

Hội chứng gan thận cần được theo dõi, chẩn đoán sớm

IV. Phác Đồ Điều Trị Hội Chứng Gan Thận Chuẩn Y Khoa

Việc điều trị hội chứng gan thận cần tuân theo các nguyên tắc và phác đồ phù hợp với từng thể trạng bệnh cho hiệu quả điều trị tốt nhất.

1. Nguyên Tắc Chung

  • Xác định và điều trị các yếu tố thúc đẩy.

  • Áp dụng các biện pháp giúp co mạch hệ thống. 

  • Xác định và điều trị nguyên nhân gây hội chứng gan thận. 

  • TIPS: cầu nối bên - bên tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ giúp giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

  • Lọc gan, thận nhân tạo, lọc máu, thay huyết tương khi cần.

2. Nguyên Tắc Điều Trị Hội Chứng Gan Thận Type 1

  • Hiện nay, ghép gan cho cơ hội điều trị thành công với tỉ lệ 70%, kéo dài tuổi thọ khoảng 3 năm, đây là biện pháp triệt để duy nhất.

  • Sử dụng các loại thuốc gây co mạch giúp tăng áp lực máu đến thận.

  • Truyền Albumin.

  • Đối với những người không suy gan nặng và không đáp ứng với thuốc co mạch, TIPS là biện pháp hữu hiệu. 

  • Không dùng lợi tiểu.

  • Chạy thận nhân tạo khi diễn biến xấu.

3. Nguyên Tắc Điều Trị Hội Chứng Gan Thận Type 2

  • Ghép gan là biện pháp điều trị hiệu quả nhất.

  • Áp dụng chế độ ăn hạn chế muối.

  • Định lượng Natri niệu vượt quá 30 mEq/L thì mới cho dùng thuốc lợi tiểu. 

  • Truyền Albumin.

  • Chọc hút dịch cổ trướng.

  • Hạn chế dịch trong hạ natri máu.

  • Dùng thuốc gây co mạch hoặc TIPS.

Chạy-thận-nhân-tạo-trong-điều-trị-hội-chứng-gan-thận

Chạy thận nhân tạo trong điều trị hội chứng gan thận

4. Sử Dụng Thuốc Và Truyền Albumin 

  • Terlipressin 1mg tiêm tĩnh mạch 2 -4 lần/ngày.

  • Truyền Albumin tĩnh mạch với lượng dịch truyền ngày đầu tiên là 1g/kg cân nặng; những ngày sau đó lượng dịch truyền khoảng 20 - 40g/ngày.

  • Lượng dịch truyền vào phải dưới 1000ml/ngày, tránh cân bằng dịch dương.

  • Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng nhiễm khuẩn dịch cổ trướng để kịp thời xử trí, tránh chuyển từ hội chứng gan thận type 2 (thể nhẹ) sang type 1 (nặng, nguy hiểm).

Hội chứng gan thận cần được theo dõi, chẩn đoán và điều trị sớm, đúng phác đồ để hạn chế bệnh tiến triển nặng hơn. Đến đây bạn đã hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị hội chứng nguy hiểm này rồi phải không?

Leave a Reply